1. Vấn đề nhập khẩu điện và an ninh năng lượng quốc gia
1.1. Vai trò của nhập khẩu điện trong cân đối cung – cầu năng lượng
Trong bối cảnh Việt Nam định hướng giảm phát thải và chuyển dịch cơ cấu nguồn điện, quá trình phát triển các nguồn mới vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong việc thu xếp vốn cho các dự án nhiệt điện than, ĐGNK và nguồn điện LNG. Theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, kịch bản đẩy sớm/dự phòng khoảng 15% tổng công suất cần xây dựng thêm, tương ứng với khoảng 11.600 MW công suất nguồn điện, trong đó có khoảng 5.300 MW nguồn điện LNG và khoảng 3.000 MW nguồn điện gió ngoài khơi (ĐGNK). PECC2 đã thực hiện tính toán cân bằng công suất và điện năng toàn quốc theo các kịch bản không thể triển khai một số nguồn điện trên như sau:
Đối với kịch bản 1, 2 và 3 được xem xét theo 2 trường hợp:
Tổng hợp kết quả cân bằng điện năng cho các kịch bản như sau:
Bảng 1: Tổng hợp kết quả cân bằng điện năng các kịch bản (triệu kWh)

Đánh giá các kịch bản rủi ro về tiến độ nguồn, trường hợp nhập khẩu điện theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh cho thấy:
Do đó, để đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng sau năm 2025, việc bổ sung và tăng cường các nguồn điện nhập khẩu từ Lào và Trung Quốc vào hệ thống điện quốc gia là một giải pháp cần thiết và cấp bách. Điều này không chỉ giúp tránh nguy cơ thiếu hụt điện trong giai đoạn đến năm 2035 mà còn góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và sự ổn định của hệ thống điện toàn quốc.
1.2. Lợi ích và rủi ro việc nhập khẩu điện đến an ninh năng lượng dài hạn
Nhập khẩu điện từ các quốc gia láng giềng như Trung Quốc và Lào mang lại nhiều lợi ích quan trọng đối với an ninh năng lượng của Việt Nam. Trước hết, nhập khẩu giúp đa dạng hóa nguồn cung, giảm phụ thuộc vào một số loại hình phát điện trong nước, đặc biệt khi các dự án nội địa chậm tiến độ hoặc gặp khó khăn kỹ thuật. Bên cạnh đó, việc mua điện từ Lào - chủ yếu là thủy điện và ngày càng nhiều dự án điện gió - giúp Việt Nam tiếp cận nguồn điện sạch, phát thải thấp, phù hợp với mục tiêu giảm phát thải và chuyển dịch năng lượng. Chi phí nhập khẩu điện từ một số thị trường láng giềng cũng khá cạnh tranh, góp phần đảm bảo mức giá điện phù hợp trong bối cảnh nhu cầu tăng nhanh.
Về mặt vận hành hệ thống, kết nối lưới xuyên biên giới tạo điều kiện nâng cao tính ổn định và linh hoạt: nhập khẩu có thể bù đắp thiếu hụt công suất trong mùa khô, giờ cao điểm hoặc giai đoạn phụ tải tăng nhanh, đồng thời hỗ trợ cân bằng biến động của các nguồn năng lượng tái tạo trong nước. Khi mạng lưới kết nối chặt chẽ, các biến động về gió và bức xạ mặt trời nội địa có thể được điều chỉnh thông qua khả năng nhập – xuất điện theo thời gian thực.
Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích, nhập khẩu điện cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro quan trọng. Thứ nhất, nguy cơ gián đoạn cung ứng có thể xảy ra nếu không quản lý tốt quan hệ song phương hoặc nếu có biến động chính trị – thương mại. Theo báo cáo của IEA [1], “tight coupling” giữa các hệ thống điện quốc gia làm tăng rủi ro sự cố lan tỏa (cascading failures): một sự cố trong hệ thống quốc gia A có thể ảnh hưởng đến quốc gia B nếu không có biện pháp bảo vệ đủ mạnh. Thứ hai, sự khác biệt về tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu điều độ và an toàn vận hành giữa các hệ thống có thể gây thách thức trong quá trình hòa lưới, kiểm soát tần số, điện áp và vận hành an toàn. Như bài phân tích “Security assessment of cross-border electricity interconnection” [2] chỉ ra, khi kết nối giữa các mạng lưới, các chỉ số độ tin cậy và “vulnerability” phải được đánh giá đầy đủ để tránh các điểm yếu về bảo mật hoặc ổn định hệ thống.
Thứ ba, nhập khẩu điện quy mô lớn đòi hỏi đầu tư đáng kể vào hạ tầng đấu nối và truyền tải, cũng như cơ chế phân chia lợi ích – chi phí giữa các bên liên quan. Cùng với đó, biến động giá, phí truyền tải và thay đổi điều khoản thương mại trong các hợp đồng mua bán điện có thể tạo ra rủi ro tài chính cho cả hệ thống. Cuối cùng, để đảm bảo hoạt động ổn định và bền vững, cần có cơ chế phối hợp điều hành và quản lý chung hiệu quả, bao gồm điều độ, dự phòng, an ninh hệ thống và cơ chế chia sẻ thông tin.
Tóm lại, nhập khẩu điện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ an ninh năng lượng Việt Nam trong ngắn và trung hạn, song cần đánh giá toàn diện và quản trị tốt các rủi ro kỹ thuật, thương mại và vận hành để đảm bảo tính bền vững lâu dài.
2. Hiện trạng và tiềm năng nhập khẩu điện từ các nước láng giềng
2.1. Hiện trạng nhập khẩu điện hiện nay
Tính đến tháng 10/2025, Việt Nam đang tiến hành nhập khẩu điện từ các nhà máy điện tại Lào theo hình thức đấu nối trực tiếp, bao gồm: thủy điện Xekaman 3 (250 MW), Nam EaMoun (129 MW), Xekaman 1 (290 MW), Xekaman Xanxay (32 MW), Nậm Kông 2 (66 MW), Nậm Kông 3 (54MW) khu vực Nam Lào và Nậm Sum (156MW), Nậm San 3A (69 MW), Nậm San 3B (45 MW), điện gió Monsoon (600 MW). Việc nhập khẩu điện từ Lào về Việt Nam hiện hữu được thực hiện thông qua hệ thống các đường dây (ĐD) truyền tải cấp 500 kV và 220 kV, đảm bảo hiệu quả và đáp ứng nhu cầu truyền tải điện năng. Bao gồm các đường dây như sau:
Khu vực Nam Lào:
Khu vực Trung Lào:

Hình 1: Vị trí các nhà máy thủy điện Nam Lào đang bán điện cho Việt Nam.

Hình 2: Vị trí các nhà máy thủy điện Trung Lào đang bán điện cho Việt Nam.

Hình 3: Vị trí Nhà máy Điện gió Monsoon.
Đối với nhập khẩu Trung Quốc, hiện nay Việt Nam đang mua điện Trung Quốc theo hình thức tách riêng phần lưới điện mua Trung Quốc, vận hành độc lập với hệ thống điện quốc gia. Các đường dây kết nối mua điện với Trung Quốc gồm có:
Với tổng công suất mua điện hiện tại trên 600 MW, điện năng khoảng 2 - 3 tỷ kWh/năm nhằm đáp ứng một phần nhu cầu phụ tải trong mùa khô.

Hình 4: Hiện trạng các đường dây 220kV nhập khẩu điện từ Trung Quốc.
2.2. Tiềm năng nhập khẩu điện từ Lào
Tổng quy mô nguồn điện của Lào năm 2024, gồm các nguồn cung cấp cho hệ thống nội địa và các nguồn phục vụ xuất khẩu, là khoảng 11.692 MW. Bao gồm 81 nhà máy thủy điện, 1 nhà máy nhiệt điện than, 4 nhà máy điện sinh khối và 12 nhà máy điện mặt trời. Đáng chú ý, sản lượng điện từ năng lượng tái tạo đã tăng đều đặn.
Với nguồn tài nguyên nước dồi dào và địa hình đồi núi, Lào không ngừng mở rộng công suất thủy điện. Thủy điện là nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế của Lào, xuất khẩu điện tạo ra hàng tỷ đô la doanh thu hàng năm và đóng góp đáng kể vào GDP. Chính phủ Lào vẫn kiên định với chiến lược "Pin của Đông Nam Á", nhằm mục đích tận dụng các nguồn tài nguyên thủy điện của đất nước để cung cấp điện sạch, tái tạo cho các nước láng giềng, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Campuchia và Malaysia.
Bộ Năng lượng và Mỏ Lào đã đặt mục tiêu công suất thủy điện đạt 12 GW vào năm 2025 và 20 GW vào năm 2030, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu trong khu vực.
Căn cứ theo Dự thảo Quy hoạch phát triển Điện lực Lào, hiện tại và trong vài năm tới, quy mô nguồn điện hiện có và đang xây dựng của Lào cấp cho nhu cầu nội địa (không tính những nhà máy xuất khẩu) vượt xa nhu cầu phụ tải trong nước. Một phần điện năng dư thừa có thể được xuất khẩu thông qua kết nối 115kV hiện có với Thái Lan, nhưng có những hạn chế do khả năng truyền tải điện và những hạn chế trong việc chấp nhận của phía Thái Lan. Nguồn điện năng từ các nhà máy thủy điện không được sử dụng hết và điều này đang siết chặt nguồn tài chính của Tập đoàn Điện lực Lào (Électricité du Laos - EDL) do đã ký thỏa thuận “Take or Pay” với các đơn vị sản xuất điện độc lập (Independent Power Producer - IPP). Do đó EDL cần nhanh chóng chuyển đổi lượng điện dư thừa từ các nhà máy điện hiện có và đang xây dựng sang xuất khẩu cho các nước láng giềng theo vị trí của họ, và để kịp thời cải thiện tình hình tài chính của EDL. Để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính cho EDL, việc ưu tiên xuất khẩu điện sang Việt Nam và Campuchia sẽ là chiến lược hợp lý, không chỉ phù hợp với vị trí địa lý thuận lợi mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của hai thị trường này.
Nội dung tài liệu tập trung thống kê danh mục các nguồn điện Lào hoàn thành và dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam.
Bảng 2: Các dự án đã hoàn thành và dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam (Nguồn: Ban Kế hoạch EVN)
|
TT |
Danh sách |
Công suất |
Địa điểm |
Loại nguồn |
Tiến độ |
Dự kiến đấu nối |
|
I. Danh mục các nguồn điện nhập khẩu từ Lào đã phê duyệt/đang trình chủ trương nhập khẩu (cập nhật tháng 08/2025) |
||||||
|
1 |
Nam Sum 1A |
50 |
Huaphanh |
Thủy điện |
Đã vận hành (VH) |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
2 |
Nam Sum 3 |
156 |
Huaphanh |
Thủy điện |
Đã VH |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
3 |
Nam Sum 3A |
45 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
4 |
Nam Yeuang 1A |
15 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
5 |
Nam Yeuang 1B |
10 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
6 |
Nam Yeuang 2A |
15 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
7 |
Nam Yeuang 2B |
15 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
8 |
Nam Yeuang 3A |
15 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
9 |
Nam Yeuang 3B |
14 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
10 |
Nam Nuen 1 |
124 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
11 |
Nam Sum 1B |
14 |
Huaphanh |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
12 |
Namtong |
750 |
Khammouane |
Điện gió |
2027-2029 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
13 |
Phuxai |
750 |
Khammouane |
Điện gió |
2027-2029 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
14 |
Nam San 3A |
69 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
Đã VH |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
15 |
Nam San 3B |
45 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
Đã VH |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
16 |
Nam Tai |
21 |
Xaisomboun |
Thủy điện |
Đã VH |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
17 |
Nậm Mô 2 |
120 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2025-2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
18 |
Nam Sao 2 |
5 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2025-2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
19 |
Nam Sao 3 |
12 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2025-2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
20 |
Nam Sak |
18 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2025-2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
21 |
Nam Chao |
10 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
22 |
Nam Sannoi - Nam Xao 1 |
45 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
23 |
Nam Mo 1 |
60 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2027 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
24 |
Nam Chiane |
104 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2025 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
25 |
Nam Mo 2A |
15 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
26 |
Nam Pung - Nam Kiao |
20 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
27 |
Nam Say - Nam Boak - Nam Yeim |
29 |
Xiangkhouang |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
28 |
Nam Pheuk |
20 |
Xaisomboun |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
29 |
Nam Pheuk 2 |
15 |
Xaisomboun |
Thủy điện |
2026 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
30 |
Trường Sơn |
250 |
Bolikhamxai |
Điện gió |
2025 |
TBA 220 kV Đô Lương |
|
31 |
Trường Sơn 2 |
350 |
Bolikhamxai |
Điện gió |
2025-2026 |
TBA 220 kV Đô Lương |
|
32 |
Phila |
500 |
Bolikhamsay |
Điện gió |
2027-2028 |
TC 500 kV Nam Cấm |
|
33 |
Phakao |
750 |
Bolikhamsay |
Điện gió |
2027-2029 |
TC 500 kV Nam Cấm |
|
34 |
Kalong |
750 |
Bolikhamsay |
Điện gió |
2027-2029 |
TC 500 kV Nam Cấm |
|
35 |
The Light |
500 |
Bolikhamsay |
Điện gió |
2027-2029 |
TBA 500 kV Hà Tĩnh |
|
36 |
Cha Lo |
500 |
Bolikhamsay |
Điện gió |
2027-2029 |
TBA 500 kV Hà Tĩnh |
|
37 |
Savan 1 |
495 |
Savanakhet |
Điện gió |
2025-2027 |
Phía 220 kV TBA 500 kV Lao Bảo |
|
38 |
Xekaman 3 |
250 |
Sekong |
Thủy điện |
Đã VH |
Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ |
|
39 |
Xekaman 4 |
80 |
Sekong |
Thủy điện |
Dự kiến 2029 |
Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ |
|
40 |
Nam Emoun |
129 |
Sekong |
Thủy điện |
Đã VH |
Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ |
|
41 |
Houay La Nge |
60 |
Sekong |
Thủy điện |
2025 |
Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ |
|
42 |
Monsoon |
600 |
Attapeu và Sekong |
Điện gió |
2025 |
TBA 500 kV Thạnh Mỹ |
|
43 |
Xekaman 1 |
290 |
Attapeu |
Thủy điện |
Đã VH |
Phía 220 kV TBA 500 kV Pleiku 2 |
|
44 |
Xekaman Sanxay |
32 |
Attapeu |
Thủy điện |
Đã VH |
Phía 220 kV TBA 500 kV Pleiku 2 |
|
45 |
Nam Kong 2 |
66 |
Attapeu |
Thủy điện |
Đã VH |
TC 220 kV Bờ Y |
|
46 |
Nam Kong 3 |
54 |
Attapeu |
Thủy điện |
Đã VH |
TC 220 kV Bờ Y |
|
47 |
Hoauy Kaouan |
23 |
Attapeu |
Thủy điện |
2026 |
TC 220 kV Bờ Y |
|
|
Tổng |
8.260 |
|
|
|
|
|
II. Danh mục các dự án nguồn điện tại Lào đề xuất bán về Việt Nam đang xem xét tính khả thi |
||||||
|
1 |
Xebanhieng 02 |
50 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
2 |
Kenglatheng |
20 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
3 |
Xelanong Axing |
60 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
4 |
Xelanong Tangern |
60 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
5 |
Sepon KengKhai |
15 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
6 |
Xelanong 2 |
35 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
7 |
Tadsakhoi |
32 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
8 |
Tadsakhoi Upper |
15 |
Savanakhet |
Thủy điện |
2026-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
9 |
Nậm Mạ 1 |
70 |
HuaPhanh |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Sơn La |
|
10 |
Nậm Mạ 2 |
28 |
HuaPhanh |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Sơn La |
|
11 |
Nậm Mạ 2A |
27 |
HuaPhanh |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Sơn La |
|
12 |
Nậm Mạ 3 |
27 |
HuaPhanh |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Sơn La |
|
13 |
Nậm Mạ 4 |
33 |
HuaPhanh |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Sơn La |
|
14 |
Nậm Mạ 5 |
25 |
HuaPhanh |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Sơn La |
|
15 |
Nậm Mạ 6 |
28 |
HuaPhanh |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Sơn La |
|
16 |
Nam Khian 1 |
25 |
Xiengkhoang |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
17 |
Nam Khian 2 |
35 |
Xiengkhoang |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
18 |
Nam Khian 3 |
25 |
Xiengkhoang |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
19 |
Nam Lan 1 |
20 |
Xiengkhoang |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
20 |
Nam Lan 2 |
10 |
Xiengkhoang |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
21 |
Nam Neun hạ lưu |
50 |
Xiengkhoang |
Thủy điện |
2028-2030 |
TBA 220 kV Tương Dương |
|
22 |
Nam Ngone 1 HPP |
40 |
Sekong |
Thủy điện |
2028 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
23 |
Nam Ngone 2 HPP |
30 |
Sekong |
Thủy điện |
2028 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
24 |
Xekaman 2A HPP |
100 |
Sekong |
Thủy điện |
2029 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
25 |
Xekaman 2B HPP |
200 |
Sekong |
Thủy điện |
2029 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
26 |
Houay Yeung 2A HPP |
11 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
27 |
Houay Yeung 2B HPP |
9 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
28 |
Houay Yeung 3 HPP |
13 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
29 |
Houay Yeung 4 HPP |
10 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
30 |
Houay Yeung 5 HPP |
15 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
31 |
Houay Yeung 7 HPP |
10 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
32 |
Houay Yeung 8A HPP |
6 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
33 |
Houay Yeung 8B HPP |
15 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
34 |
Houay Charok 2 HPP |
11 |
Sekong |
Thủy điện |
2027 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
35 |
Nam Kalabai HPP |
63 |
Sekong |
Thủy điện |
2028 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
36 |
Nam Theun 4A HPP |
20 |
|
Thủy điện |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
37 |
Nam Theun 4B HPP |
40 |
|
Thủy điện |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
38 |
Nam Theun-Kengseuaten HPP |
80 |
|
Thủy điện |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
39 |
Savannakhet |
756 |
Savanakhet |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
40 |
Salavan |
756 |
Savanakhet |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
41 |
Savan 2 |
495 |
Savanakhet |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
42 |
AMI Savanakhet |
187 |
Savanakhet |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
43 |
RT Savannakhet V1 |
880 |
Savanakhet |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
44 |
Saravane ARL1 |
380 |
Salaval |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
45 |
Điện gió Xepon |
200 |
Savanakhet |
Điện gió |
2027-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
46 |
Saiphuluang |
1000 |
Savanakhet |
Điện gió |
2027-2030 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
47 |
Samphanh |
50 |
Phongsaly |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 220 kV Điện Biên |
|
48 |
Sam Neua |
50 |
Huaphan |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 220 kV Nông Cống |
|
49 |
Xaichamphone |
200 |
Bolikhamsai |
Điện gió |
2026-2027 |
TC 500 kV Nam Cấm |
|
50 |
Vieng Thong |
50 |
Kham Mouan |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Hà Tĩnh |
|
51 |
Boualapha |
100 |
Kham Mouan |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Hà Tĩnh |
|
52 |
Xepon |
100 |
Savanakhet |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
53 |
Ta Oy |
100 |
Salaval |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
54 |
Dak Cheung |
300 |
Sekong |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Thạnh Mỹ |
|
55 |
Aries Khammuane |
500 |
Khammuane |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Hà Tĩnh |
|
56 |
Monsoon mở rộng |
1000 |
Sekong |
Điện gió |
2026-2027 |
TBA 500 kV Thạnh Mỹ |
|
57 |
Sanxay Wind Farm 1 |
400 |
Sekong |
Điện gió |
2029 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
58 |
Sanxay Wind Farm 2 |
800 |
Sekong |
Điện gió |
2029 |
TBA 500 kV Kon Tum |
|
59 |
Bualapha Wind Farm |
450 |
|
Điện gió |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
60 |
Nongma Wind Farm |
462 |
|
Điện gió |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
61 |
Khamkeuth zone NamPhao Wind Farm |
350 |
|
Điện gió |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
62 |
Khamkeuth zone PhaMuang Wind Farm |
300 |
|
Điện gió |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
63 |
Khounkham Wind Farm |
450 |
|
Điện gió |
2028 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
64 |
Sepon Wind Farm |
1309 |
|
Điện gió |
2029 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
65 |
Xe Banghiang Wind Farm |
800 |
|
Điện gió |
2029 |
TC 500 kV Hòa Bình 2 |
|
66 |
DMT Sepon 1 |
100 |
Savanakhet |
Điện mặt trời |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
67 |
DMT Sepon 2 |
200 |
Savanakhet |
Điện mặt trời |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
68 |
DMT Sepon 3 |
15 |
Savanakhet |
Điện mặt trời |
2026-2027 |
TBA 500 kV Lao Bảo |
|
69 |
Nhiệt điện Sekong |
3.000 |
Sekong |
Nhiệt điện |
2030-2035 |
|
|
|
Tổng |
17.103 |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
25.363 |
|
|
|
|
Với trữ lượng thủy điện dồi dào cũng như tiềm năng các nguồn năng lượng tái tạo lớn, Lào sẽ dư nguồn công suất và khả năng xuất khẩu điện của Lào là rất lớn. Tổng quy mô công suất nguồn điện tiềm năng có thể nhập khẩu từ Lào là khoảng 25.363 MW, chủ yếu là các nguồn thủy điện, điện gió và nhiệt điện than. Các nguồn điện này chủ yếu tập trung ở phía Trung Lào và Nam Lào.
Thống kê các danh mục lớn tiềm năng các nguồn điện Lào dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam như sau:
Bảng 3: Danh mục lớn các dự án đã hoàn thành và dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam
|
TT |
Danh mục |
Công suất |
|
I |
Danh mục các nguồn điện nhập khẩu từ Lào đã phê duyệt/đang trình chủ trương nhập khẩu (cập nhật tháng 08/2025) |
8.260 |
|
II |
Danh mục các dự án nguồn điện tại Lào đề xuất bán về Việt Nam đang xem xét tính khả thi |
17.103 |
|
|
Tổng |
25.363 |
2.3. Tiềm năng nhập khẩu điện từ Trung Quốc
Việt Nam đang thúc đẩy kế hoạch nhập khẩu điện từ Trung Quốc như một phương án bổ sung an ninh năng lượng trong bối cảnh tăng trưởng nhu cầu điện cao và chậm tiến độ các nguồn trong nước. Theo đề xuất của Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Việt Nam đặt mục tiêu nhập khẩu khoảng 3.700 MW từ Trung Quốc vào năm 2030 - tăng thêm 3.000 MW so với quy hoạch hiện hành.
(Còn tiếp)
Tài liệu tham khảo:
[1] National Power System and Market Operator Company (NSMO), "Hệ thống điện quốc gia lập kỷ lục công suất mới do nắng nóng gay gắt kéo dài," 4 August 2025. [Online]. Available: https://www.evn.com.vn/d/vi-VN/news/He-thong-dien-quoc-gia-lap-ky-luc-cong-suat-moi-do-nang-nong-gay-gat-keo-dai-60-12-503982. [Accessed 10 November 2025].
[2] I. E. A. (IEA), Integrating Power Systems across Borders, Paris: International Energy Agency, 2019.
[3] J. Beyza, P. Gil, M. Masera and J. M. Yusta, "Security assessment of cross-border electricity interconnections," Reliability Engineering & System Safety, vol. 200, p. 107001, 2020.
Trích Tạp chí Phân tích và nhận định của PECC2 về Triển vọng Phát triển Năng lượng Việt Nam - Ấn bản 2025