KỲ 1 - GIẢI PHÁP NHẬP KHẨU ĐIỆN: BÀI TOÁN ĐẤU NỐI VÀ GIẢI TỎA CÔNG SUẤT

1. Vấn đề nhập khẩu điện và an ninh năng lượng quốc gia

1.1. Vai trò của nhập khẩu điện trong cân đối cung – cầu năng lượng

Trong bối cảnh Việt Nam định hướng giảm phát thải và chuyển dịch cơ cấu nguồn điện, quá trình phát triển các nguồn mới vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong việc thu xếp vốn cho các dự án nhiệt điện than, ĐGNK và nguồn điện LNG. Theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, kịch bản đẩy sớm/dự phòng khoảng 15% tổng công suất cần xây dựng thêm, tương ứng với khoảng 11.600 MW công suất nguồn điện, trong đó có khoảng 5.300 MW nguồn điện LNG và khoảng 3.000 MW nguồn điện gió ngoài khơi (ĐGNK). PECC2 đã thực hiện tính toán cân bằng công suất và điện năng toàn quốc theo các kịch bản không thể triển khai một số nguồn điện trên như sau:

  • Kịch bản 0: Theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
  • Kịch bản 1: Kịch bản này dựa trên Kịch bản 0 nhưng không phát triển một số dự án nhà máy ĐGNK (khoảng 3.000 MW).
  • Kịch bản 2: Kịch bản này dựa trên Kịch bản 0 nhưng không phát triển một số dự án nhà máy điện LNG (khoảng 5.300 MW).
  • Kịch bản 3: Kịch bản này dựa trên Kịch bản 0 nhưng không phát triển một số dự án nhà máy điện LNG (khoảng 5.300 MW) và một số dự án nhà máy ĐGNK (khoảng 3.000 MW).

Đối với kịch bản 1, 2 và 3 được xem xét theo 2 trường hợp: 

  • Trường hợp 1: Nguồn nhập khẩu điện theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh (Tổng công suất nhập khẩu điện năm 2025: 4.453 MW, 2030: 5.000 MW, 2035: 7.742 MW).
  • Trường hợp 2: Tăng cường nhập khẩu điện từ Lào và Trung Quốc (Tổng công suất nhập khẩu năm 2025: 5.861 MW, 2030: 11.600 MW, 2035: 29.681 MW). Trong đó tăng cường nhập khẩu Lào vào năm 2025: 5.261 MW, 2030: 8.000 MW, 2035: 26.381 MW; tăng cường nhập khẩu Trung Quốc vào năm 2025: 600 MW, 2030: bổ sung 3.000 MW qua liên kết Back-to-Back.

Tổng hợp kết quả cân bằng điện năng cho các kịch bản như sau:

Bảng 1: Tổng hợp kết quả cân bằng điện năng các kịch bản (triệu kWh)

Đánh giá các kịch bản rủi ro về tiến độ nguồn, trường hợp nhập khẩu điện theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh cho thấy:

  • Đối với kịch bản 1, khó khăn trong triển khai và không phát triển một số dự án nhà máy ĐGNK (khoảng 3.000 MW), lượng điện năng thiếu hụt toàn quốc khoảng 3,79 – 11,38 tỷ kWh.
  • Đối với kịch bản 2, khó khăn trong triển khai và không phát triển một số dự án nhà máy điện LNG (khoảng 5.300 MW), lượng điện năng thiếu hụt toàn quốc khoảng 4,72 – 35,19 tỷ kWh. 
  • Đối với kịch bản 3, khó khăn trong triển khai và không phát triển một số dự án nhà máy điện LNG (khoảng 5.300 MW) và một số dự án nhà máy ĐGNK (khoảng 3.000 MW), lượng điện năng thiếu hụt toàn quốc khoảng 8,52 – 45,93 tỷ kWh. 
  • Lượng điện năng thiếu hụt toàn quốc đối với các kịch bản 1, 2, 3 đều cao và gây ảnh hưởng đến việc cung cấp đầy đủ điện năng cho hệ thống.
  • Đánh giá các kịch bản rủi ro về tiến độ nguồn, trường hợp tăng cường nhập khẩu điện từ Lào và Trung Quốc cho thấy:
  • Đối với cả 3 kịch bản, khi thực hiện tăng cường nhập khẩu điện từ Lào và Trung Quốc (nhập khẩu Lào vào năm 2025: 5.261 MW, 2030: 8.000 MW, 2035: 26.381 MW; nhập khẩu Trung Quốc vào năm 2025: 600 MW, 2030: bổ sung 3.000 MW qua liên kết Back-to-back) sẽ bổ sung nguồn điện cho hệ thống, giảm thiếu hụt điện năng và dự phòng lớn nhất khoảng 31,19 – 66,23 tỷ kWh, góp phần đáp ứng nhu cầu điện toàn quốc, tăng độ tin cậy hệ thống điện quốc gia.

Do đó, để đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng sau năm 2025, việc bổ sung và tăng cường các nguồn điện nhập khẩu từ Lào và Trung Quốc vào hệ thống điện quốc gia là một giải pháp cần thiết và cấp bách. Điều này không chỉ giúp tránh nguy cơ thiếu hụt điện trong giai đoạn đến năm 2035 mà còn góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và sự ổn định của hệ thống điện toàn quốc.

1.2. Lợi ích và rủi ro việc nhập khẩu điện đến an ninh năng lượng dài hạn

Nhập khẩu điện từ các quốc gia láng giềng như Trung Quốc và Lào mang lại nhiều lợi ích quan trọng đối với an ninh năng lượng của Việt Nam. Trước hết, nhập khẩu giúp đa dạng hóa nguồn cung, giảm phụ thuộc vào một số loại hình phát điện trong nước, đặc biệt khi các dự án nội địa chậm tiến độ hoặc gặp khó khăn kỹ thuật. Bên cạnh đó, việc mua điện từ Lào - chủ yếu là thủy điện và ngày càng nhiều dự án điện gió - giúp Việt Nam tiếp cận nguồn điện sạch, phát thải thấp, phù hợp với mục tiêu giảm phát thải và chuyển dịch năng lượng. Chi phí nhập khẩu điện từ một số thị trường láng giềng cũng khá cạnh tranh, góp phần đảm bảo mức giá điện phù hợp trong bối cảnh nhu cầu tăng nhanh.

Về mặt vận hành hệ thống, kết nối lưới xuyên biên giới tạo điều kiện nâng cao tính ổn định và linh hoạt: nhập khẩu có thể bù đắp thiếu hụt công suất trong mùa khô, giờ cao điểm hoặc giai đoạn phụ tải tăng nhanh, đồng thời hỗ trợ cân bằng biến động của các nguồn năng lượng tái tạo trong nước. Khi mạng lưới kết nối chặt chẽ, các biến động về gió và bức xạ mặt trời nội địa có thể được điều chỉnh thông qua khả năng nhập – xuất điện theo thời gian thực.

Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích, nhập khẩu điện cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro quan trọng. Thứ nhất, nguy cơ gián đoạn cung ứng có thể xảy ra nếu không quản lý tốt quan hệ song phương hoặc nếu có biến động chính trị – thương mại. Theo báo cáo của IEA [1], “tight coupling” giữa các hệ thống điện quốc gia làm tăng rủi ro sự cố lan tỏa (cascading failures): một sự cố trong hệ thống quốc gia A có thể ảnh hưởng đến quốc gia B nếu không có biện pháp bảo vệ đủ mạnh. Thứ hai, sự khác biệt về tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu điều độ và an toàn vận hành giữa các hệ thống có thể gây thách thức trong quá trình hòa lưới, kiểm soát tần số, điện áp và vận hành an toàn. Như bài phân tích “Security assessment of cross-border electricity interconnection” [2] chỉ ra, khi kết nối giữa các mạng lưới, các chỉ số độ tin cậy và “vulnerability” phải được đánh giá đầy đủ để tránh các điểm yếu về bảo mật hoặc ổn định hệ thống.

Thứ ba, nhập khẩu điện quy mô lớn đòi hỏi đầu tư đáng kể vào hạ tầng đấu nối và truyền tải, cũng như cơ chế phân chia lợi ích – chi phí giữa các bên liên quan. Cùng với đó, biến động giá, phí truyền tải và thay đổi điều khoản thương mại trong các hợp đồng mua bán điện có thể tạo ra rủi ro tài chính cho cả hệ thống. Cuối cùng, để đảm bảo hoạt động ổn định và bền vững, cần có cơ chế phối hợp điều hành và quản lý chung hiệu quả, bao gồm điều độ, dự phòng, an ninh hệ thống và cơ chế chia sẻ thông tin.

Tóm lại, nhập khẩu điện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ an ninh năng lượng Việt Nam trong ngắn và trung hạn, song cần đánh giá toàn diện và quản trị tốt các rủi ro kỹ thuật, thương mại và vận hành để đảm bảo tính bền vững lâu dài.

2. Hiện trạng và tiềm năng nhập khẩu điện từ các nước láng giềng

2.1. Hiện trạng nhập khẩu điện hiện nay

Tính đến tháng 10/2025, Việt Nam đang tiến hành nhập khẩu điện từ các nhà máy điện tại Lào theo hình thức đấu nối trực tiếp, bao gồm: thủy điện Xekaman 3 (250 MW), Nam EaMoun (129 MW), Xekaman 1 (290 MW), Xekaman Xanxay (32 MW), Nậm Kông 2 (66 MW), Nậm Kông 3 (54MW) khu vực Nam Lào và Nậm Sum (156MW), Nậm San 3A (69 MW), Nậm San 3B (45 MW), điện gió Monsoon (600 MW). Việc nhập khẩu điện từ Lào về Việt Nam hiện hữu được thực hiện thông qua hệ thống các đường dây (ĐD) truyền tải cấp 500 kV và 220 kV, đảm bảo hiệu quả và đáp ứng nhu cầu truyền tải điện năng. Bao gồm các đường dây như sau:

Khu vực Nam Lào:

  • Đường dây 220 kV mạch kép đấu nối Nhà máy điện Xekaman 3 – Nam EaMoun với Trạm biến áp (TBA) 500 kV Thạnh Mỹ;
  • Đường dây 220 kV mạch kép đấu nối cụm Nhà máy điện Xekaman 1 – Xekaman Xanxay với TBA 500 kV Pleiku 2;
  • Đường dây 220 kV mạch kép đấu nối cụm Nhà máy Nậm Kông 2, Nậm Kông 3 với Trạm cắt (TC) 220 kV Bờ Y;
  • Đường dây 500 kV mạch kép đấu nối Nhà máy điện gió Monsoon với TBA 500 kV Thạnh Mỹ.

Khu vực Trung Lào:

  • Đường dây 220 kV mạch đơn từ TBA 220 kV Nậm San 3B gom công suất của Nhà máy Nậm San 3A và Nậm San 3B, kết nối đến TC 220 kV Nậm Mô 2;
  • Đường dây 220 kV mạch kép từ TC 220 kV Nậm Mô 2 nối với TBA 220 kV Tương Dương (Việt Nam);
  • Đường dây 220 kV mạch kép đấu nối Nhà máy điện Nậm Sum 3 với TBA 220 kV Nông Cống (Việt Nam).

Hình 1: Vị trí các nhà máy thủy điện Nam Lào đang bán điện cho Việt Nam.

Hình 2: Vị trí các nhà máy thủy điện Trung Lào đang bán điện cho Việt Nam.

Hình 3: Vị trí Nhà máy Điện gió Monsoon.

Đối với nhập khẩu Trung Quốc, hiện nay Việt Nam đang mua điện Trung Quốc theo hình thức tách riêng phần lưới điện mua Trung Quốc, vận hành độc lập với hệ thống điện quốc gia. Các đường dây kết nối mua điện với Trung Quốc gồm có: 

  • Đường dây 220 kV Malungtang - Hà Giang; 
  • Đường dây 220 kV Guman - Lào Cai;
  • Đường dây 110kV Hà Khẩu - Lào Cai;
  • Đường dây 110kV Thanh Thủy - Hà Giang;
  • Đường dây 110kV Thâm Câu - Móng Cái.

Với tổng công suất mua điện hiện tại trên 600 MW, điện năng khoảng 2 - 3 tỷ kWh/năm nhằm đáp ứng một phần nhu cầu phụ tải trong mùa khô.

Hình 4: Hiện trạng các đường dây 220kV nhập khẩu điện từ Trung Quốc.

2.2. Tiềm năng nhập khẩu điện từ Lào

Tổng quy mô nguồn điện của Lào năm 2024, gồm các nguồn cung cấp cho hệ thống nội địa và các nguồn phục vụ xuất khẩu, là khoảng 11.692 MW. Bao gồm 81 nhà máy thủy điện, 1 nhà máy nhiệt điện than, 4 nhà máy điện sinh khối và 12 nhà máy điện mặt trời. Đáng chú ý, sản lượng điện từ năng lượng tái tạo đã tăng đều đặn.

Với nguồn tài nguyên nước dồi dào và địa hình đồi núi, Lào không ngừng mở rộng công suất thủy điện. Thủy điện là nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế của Lào, xuất khẩu điện tạo ra hàng tỷ đô la doanh thu hàng năm và đóng góp đáng kể vào GDP. Chính phủ Lào vẫn kiên định với chiến lược "Pin của Đông Nam Á", nhằm mục đích tận dụng các nguồn tài nguyên thủy điện của đất nước để cung cấp điện sạch, tái tạo cho các nước láng giềng, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Campuchia và Malaysia.

Bộ Năng lượng và Mỏ Lào đã đặt mục tiêu công suất thủy điện đạt 12 GW vào năm 2025 và 20 GW vào năm 2030, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu trong khu vực.

Căn cứ theo Dự thảo Quy hoạch phát triển Điện lực Lào, hiện tại và trong vài năm tới, quy mô nguồn điện hiện có và đang xây dựng của Lào cấp cho nhu cầu nội địa (không tính những nhà máy xuất khẩu) vượt xa nhu cầu phụ tải trong nước. Một phần điện năng dư thừa có thể được xuất khẩu thông qua kết nối 115kV hiện có với Thái Lan, nhưng có những hạn chế do khả năng truyền tải điện và những hạn chế trong việc chấp nhận của phía Thái Lan. Nguồn điện năng từ các nhà máy thủy điện không được sử dụng hết và điều này đang siết chặt nguồn tài chính của Tập đoàn Điện lực Lào (Électricité du Laos - EDL) do đã ký thỏa thuận “Take or Pay” với các đơn vị sản xuất điện độc lập (Independent Power Producer - IPP). Do đó EDL cần nhanh chóng chuyển đổi lượng điện dư thừa từ các nhà máy điện hiện có và đang xây dựng sang xuất khẩu cho các nước láng giềng theo vị trí của họ, và để kịp thời cải thiện tình hình tài chính của EDL. Để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính cho EDL, việc ưu tiên xuất khẩu điện sang Việt Nam và Campuchia sẽ là chiến lược hợp lý, không chỉ phù hợp với vị trí địa lý thuận lợi mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của hai thị trường này.

Nội dung tài liệu tập trung thống kê danh mục các nguồn điện Lào hoàn thành và dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam.

Bảng 2: Các dự án đã hoàn thành và dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam (Nguồn: Ban Kế hoạch EVN)

TT

Danh sách
dự án

Công suất
(MW)

Địa điểm

Loại nguồn

Tiến độ
khả thi

Dự kiến đấu nối
về Việt Nam

I. Danh mục các nguồn điện nhập khẩu từ Lào đã phê duyệt/đang trình chủ trương nhập khẩu (cập nhật tháng 08/2025)

1

Nam Sum 1A

50

Huaphanh

Thủy điện

Đã vận hành (VH)

TBA 220 kV Nông Cống

2

Nam Sum 3

156

Huaphanh

Thủy điện

Đã VH

TBA 220 kV Nông Cống

3

Nam Sum 3A

45

Huaphanh

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Nông Cống

4

Nam Yeuang 1A

15

Huaphanh

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

5

Nam Yeuang 1B

10

Huaphanh

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

6

Nam Yeuang 2A

15

Huaphanh

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

7

Nam Yeuang 2B

15

Huaphanh

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

8

Nam Yeuang 3A

15

Huaphanh

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

9

Nam Yeuang 3B

14

Huaphanh

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

10

Nam Nuen 1

124

Xiangkhouang

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

11

Nam Sum 1B

14

Huaphanh

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Nông Cống

12

Namtong

750

Khammouane

Điện gió

2027-2029

TC 500 kV Hòa Bình 2

13

Phuxai

750

Khammouane

Điện gió

2027-2029

TC 500 kV Hòa Bình 2

14

Nam San 3A

69

Xiangkhouang

Thủy điện

Đã VH

TBA 220 kV Tương Dương

15

Nam San 3B

45

Xiangkhouang

Thủy điện

Đã VH

TBA 220 kV Tương Dương

16

Nam Tai

21

Xaisomboun

Thủy điện

Đã VH

TBA 220 kV Tương Dương

17

Nậm Mô 2

120

Xiangkhouang

Thủy điện

2025-2026

TBA 220 kV Tương Dương

18

Nam Sao 2

5

Xiangkhouang

Thủy điện

2025-2026

TBA 220 kV Tương Dương

19

Nam Sao 3

12

Xiangkhouang

Thủy điện

2025-2026

TBA 220 kV Tương Dương

20

Nam Sak

18

Xiangkhouang

Thủy điện

2025-2026

TBA 220 kV Tương Dương

21

Nam Chao

10

Xiangkhouang

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Tương Dương

22

Nam Sannoi - Nam Xao 1

45

Xiangkhouang

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Tương Dương

23

Nam Mo 1

60

Xiangkhouang

Thủy điện

2027

TBA 220 kV Tương Dương

24

Nam Chiane

104

Xiangkhouang

Thủy điện

2025

TBA 220 kV Tương Dương

25

Nam Mo 2A

15

Xiangkhouang

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Tương Dương

26

Nam Pung - Nam Kiao

20

Xiangkhouang

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Tương Dương

27

Nam Say - Nam Boak - Nam Yeim

29

Xiangkhouang

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Tương Dương

28

Nam Pheuk

20

Xaisomboun

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Tương Dương

29

Nam Pheuk 2

15

Xaisomboun

Thủy điện

2026

TBA 220 kV Tương Dương

30

Trường Sơn

250

Bolikhamxai

Điện gió

2025

TBA 220 kV Đô Lương

31

Trường Sơn 2

350

Bolikhamxai

Điện gió

2025-2026

TBA 220 kV Đô Lương

32

Phila

500

Bolikhamsay

Điện gió

2027-2028

TC 500 kV Nam Cấm

33

Phakao

750

Bolikhamsay

Điện gió

2027-2029

TC 500 kV Nam Cấm

34

Kalong

750

Bolikhamsay

Điện gió

2027-2029

TC 500 kV Nam Cấm

35

The Light

500

Bolikhamsay

Điện gió

2027-2029

TBA 500 kV Hà Tĩnh

36

Cha Lo

500

Bolikhamsay

Điện gió

2027-2029

TBA 500 kV Hà Tĩnh

37

Savan 1

495

Savanakhet

Điện gió

2025-2027

Phía 220 kV TBA 500 kV Lao Bảo

38

Xekaman 3

250

Sekong

Thủy điện

Đã VH

Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ

39

Xekaman 4

80

Sekong

Thủy điện

Dự kiến 2029

Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ

40

Nam Emoun

129

Sekong

Thủy điện

Đã VH

Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ

41

Houay La Nge

60

Sekong

Thủy điện

2025

Phía 220 kV TBA 500 kV Thạnh Mỹ

42

Monsoon

600

Attapeu và Sekong

Điện gió

2025

TBA 500 kV Thạnh Mỹ

43

Xekaman 1

290

Attapeu

Thủy điện

Đã VH

Phía 220 kV TBA 500 kV Pleiku 2

44

Xekaman Sanxay

32

Attapeu

Thủy điện

Đã VH

Phía 220 kV TBA 500 kV Pleiku 2

45

Nam Kong 2

66

Attapeu

Thủy điện

Đã VH

TC 220 kV Bờ Y

46

Nam Kong 3

54

Attapeu

Thủy điện

Đã VH

TC 220 kV Bờ Y

47

Hoauy Kaouan

23

Attapeu

Thủy điện

2026

TC 220 kV Bờ Y

 

Tổng

8.260

 

 

 

 

II. Danh mục các dự án nguồn điện tại Lào đề xuất bán về Việt Nam đang xem xét tính khả thi

1

Xebanhieng 02

50

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

2

Kenglatheng

20

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

3

Xelanong Axing

60

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

4

Xelanong Tangern

60

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

5

Sepon KengKhai

15

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

6

Xelanong 2

35

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

7

Tadsakhoi

32

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

8

Tadsakhoi Upper

15

Savanakhet

Thủy điện

2026-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

9

Nậm Mạ 1

70

HuaPhanh

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Sơn La

10

Nậm Mạ 2

28

HuaPhanh

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Sơn La

11

Nậm Mạ 2A

27

HuaPhanh

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Sơn La

12

Nậm Mạ 3

27

HuaPhanh

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Sơn La

13

Nậm Mạ 4

33

HuaPhanh

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Sơn La

14

Nậm Mạ 5

25

HuaPhanh

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Sơn La

15

Nậm Mạ 6

28

HuaPhanh

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Sơn La

16

Nam Khian 1

25

Xiengkhoang

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Tương Dương

17

Nam Khian 2

35

Xiengkhoang

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Tương Dương

18

Nam Khian 3

25

Xiengkhoang

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Tương Dương

19

Nam Lan 1

20

Xiengkhoang

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Tương Dương

20

Nam Lan 2

10

Xiengkhoang

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Tương Dương

21

Nam Neun hạ lưu

50

Xiengkhoang

Thủy điện

2028-2030

TBA 220 kV Tương Dương

22

Nam Ngone 1 HPP

40

Sekong

Thủy điện

2028

TBA 500 kV Kon Tum

23

Nam Ngone 2 HPP

30

Sekong

Thủy điện

2028

TBA 500 kV Kon Tum

24

Xekaman 2A HPP

100

Sekong

Thủy điện

2029

TBA 500 kV Kon Tum

25

Xekaman 2B HPP

200

Sekong

Thủy điện

2029

TBA 500 kV Kon Tum

26

Houay Yeung 2A HPP

11

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

27

Houay Yeung 2B HPP

9

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

28

Houay Yeung 3 HPP

13

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

29

Houay Yeung 4 HPP

10

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

30

Houay Yeung 5 HPP

15

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

31

Houay Yeung 7 HPP

10

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

32

Houay Yeung 8A HPP

6

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

33

Houay Yeung 8B HPP

15

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

34

Houay Charok 2 HPP

11

Sekong

Thủy điện

2027

TBA 500 kV Kon Tum

35

Nam Kalabai HPP

63

Sekong

Thủy điện

2028

TBA 500 kV Kon Tum

36

Nam Theun 4A HPP

20

 

Thủy điện

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

37

Nam Theun 4B HPP

40

 

Thủy điện

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

38

Nam Theun-Kengseuaten HPP

80

 

Thủy điện

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

39

Savannakhet

756

Savanakhet

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

40

Salavan

756

Savanakhet

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

41

Savan 2

495

Savanakhet

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

42

AMI Savanakhet

187

Savanakhet

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

43

RT Savannakhet V1

880

Savanakhet

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

44

Saravane ARL1

380

Salaval

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

45

Điện gió Xepon

200

Savanakhet

Điện gió

2027-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

46

Saiphuluang

1000

Savanakhet

Điện gió

2027-2030

TBA 500 kV Lao Bảo

47

Samphanh

50

Phongsaly

Điện gió

2026-2027

TBA 220 kV Điện Biên

48

Sam Neua

50

Huaphan

Điện gió

2026-2027

TBA 220 kV Nông Cống

49

Xaichamphone

200

Bolikhamsai

Điện gió

2026-2027

TC 500 kV Nam Cấm

50

Vieng Thong

50

Kham Mouan

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Hà Tĩnh

51

Boualapha

100

Kham Mouan

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Hà Tĩnh

52

Xepon

100

Savanakhet

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

53

Ta Oy

100

Salaval

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

54

Dak Cheung

300

Sekong

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Thạnh Mỹ

55

Aries Khammuane

500

Khammuane

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Hà Tĩnh

56

Monsoon mở rộng

1000

Sekong

Điện gió

2026-2027

TBA 500 kV Thạnh Mỹ

57

Sanxay Wind Farm 1

400

Sekong

Điện gió

2029

TBA 500 kV Kon Tum

58

Sanxay Wind Farm 2

800

Sekong

Điện gió

2029

TBA 500 kV Kon Tum

59

Bualapha Wind Farm

450

 

Điện gió

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

60

Nongma Wind Farm

462

 

Điện gió

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

61

Khamkeuth zone NamPhao Wind Farm

350

 

Điện gió

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

62

Khamkeuth zone PhaMuang Wind Farm

300

 

Điện gió

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

63

Khounkham Wind Farm

450

 

Điện gió

2028

TC 500 kV Hòa Bình 2

64

Sepon Wind Farm

1309

 

Điện gió

2029

TC 500 kV Hòa Bình 2

65

Xe Banghiang Wind Farm

800

 

Điện gió

2029

TC 500 kV Hòa Bình 2

66

DMT Sepon 1

100

Savanakhet

Điện mặt trời

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

67

DMT Sepon 2

200

Savanakhet

Điện mặt trời

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

68

DMT Sepon 3

15

Savanakhet

Điện mặt trời

2026-2027

TBA 500 kV Lao Bảo

69

Nhiệt điện Sekong

3.000

Sekong

Nhiệt điện

2030-2035

 

 

Tổng

17.103

 

 

 

 

 

Tổng cộng

25.363

 

 

 

 

Với trữ lượng thủy điện dồi dào cũng như tiềm năng các nguồn năng lượng tái tạo lớn, Lào sẽ dư nguồn công suất và khả năng xuất khẩu điện của Lào là rất lớn. Tổng quy mô công suất nguồn điện tiềm năng có thể nhập khẩu từ Lào là khoảng 25.363 MW, chủ yếu là các nguồn thủy điện, điện gió và nhiệt điện than. Các nguồn điện này chủ yếu tập trung ở phía Trung Lào và Nam Lào.

Thống kê các danh mục lớn tiềm năng các nguồn điện Lào dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam như sau:

Bảng 3: Danh mục lớn các dự án đã hoàn thành và dự kiến xuất khẩu sang Việt Nam

TT

Danh mục

Công suất
(MW)

I

Danh mục các nguồn điện nhập khẩu từ Lào đã phê duyệt/đang trình chủ trương nhập khẩu (cập nhật tháng 08/2025)

8.260

II

Danh mục các dự án nguồn điện tại Lào đề xuất bán về Việt Nam đang xem xét tính khả thi

17.103

 

Tổng

25.363

2.3. Tiềm năng nhập khẩu điện từ Trung Quốc

Việt Nam đang thúc đẩy kế hoạch nhập khẩu điện từ Trung Quốc như một phương án bổ sung an ninh năng lượng trong bối cảnh tăng trưởng nhu cầu điện cao và chậm tiến độ các nguồn trong nước. Theo đề xuất của Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Việt Nam đặt mục tiêu nhập khẩu khoảng 3.700 MW từ Trung Quốc vào năm 2030 - tăng thêm 3.000 MW so với quy hoạch hiện hành.

(Còn tiếp)

Tài liệu tham khảo:

[1] National Power System and Market Operator Company (NSMO), "Hệ thống điện quốc gia lập kỷ lục công suất mới do nắng nóng gay gắt kéo dài," 4 August 2025. [Online]. Available: https://www.evn.com.vn/d/vi-VN/news/He-thong-dien-quoc-gia-lap-ky-luc-cong-suat-moi-do-nang-nong-gay-gat-keo-dai-60-12-503982. [Accessed 10 November 2025].

[2] I. E. A. (IEA), Integrating Power Systems across Borders, Paris: International Energy Agency, 2019. 

[3] J. Beyza, P. Gil, M. Masera and J. M. Yusta, "Security assessment of cross-border electricity interconnections," Reliability Engineering & System Safety, vol. 200, p. 107001, 2020. 

Trích Tạp chí Phân tích và nhận định của PECC2 về Triển vọng Phát triển Năng lượng Việt Nam - Ấn bản 2025

Chia sẻ: